Bài 12 : さ và み gắn sau tính từ

Cấu trúc:

    tính từ bỏ い、な + さ  hoặc み

      ví dụ たのしい→たのしさ /たのしみ

Ý nghĩa:

    Danh từ hóa tính từ


Sự khác nhau:

~さ:Mang tính khách quan.

          Thường được dùng để chỉ số đo, định lượng, mức độ... như như độ cao, độ dày, chiều dài...

          Gắn được với hầu hết các tính từ


~み : Mang tính chủ quan thể hiện cảm xúc, cảm giác của người nói.

          Có nhiều tính từ không thể gắn với み

         

Các từ thường gặp :

~さ




 



Ví dụ:


1.この()(ほう)(あつ)(さむ)()が大きい。

     Vùng này có sự chênh lệch nhiệt độ giữa nóng và lạnh lớn.

2()(かい)には()(かい)の、田舎(いなか)には田舎(いなか)よさがある。

     Thành phố có cái tốt cuả thành phố, quê có cái tốt của quê.

3冷凍(れいとう)する新鮮(しんせん)さをたもことができる。

    Nếu làm đông đá thì có thể giữ được sự tươi mới.

 

~み



Ví dụ:

1.薬を飲んだら、(いた)がなくなった。

  Sau khi uống thuốc thì đã hết đau

2. (まる)()びた(かたち   Hình dáng tròn trịa 

3.  (あつ)のある(いた)。tấm ván có độ dày.

4(あお)()びた(しろ        Màu trắng pha xanh

5校長こうちょう入学式にゅうがくしき毎年まいとしおなじことっを言っている。ぜんぜん しんせんがない

    Hiệu tưởng năm nào cũng nói những điều giống nhau ở lễ khai giảng, chẳng có gì mới mẻ cả.

6.お会いできる日を(たの)しみにしております。

   Tôi đang rất mong chờ ngày được gặp ông/ bà