Cấu trúc:
tính từ bỏ い、な + さ hoặc み
ví dụ たのしい→たのしさ /たのしみ
Ý nghĩa:
Danh từ hóa tính từ
Sự khác nhau:
~さ:Mang tính khách quan.
Thường được dùng để chỉ số đo, định lượng, mức độ... như như độ cao, độ dày, chiều dài...
Gắn được với hầu hết các tính từ
~み : Mang tính chủ quan thể hiện cảm xúc, cảm giác của người nói.
Có nhiều tính từ không thể gắn với み
Các từ thường gặp :
~さ
Ví dụ:
1.この地方は暑さ、寒さの差が大きい。
Vùng này có sự chênh lệch
nhiệt độ giữa nóng và lạnh lớn.
2.都会には都会の、田舎には田舎のよさがある。
Thành
phố có cái tốt cuả thành phố, quê có cái tốt của quê.
3.冷凍すると、新鮮さを保つことができる。
Nếu làm đông đá thì có thể giữ được sự
tươi mới.
~み
Ví dụ:
1.薬を飲んだら、痛みがなくなった。
Sau khi uống thuốc thì đã hết đau
2. 丸みを帯びた形 Hình dáng tròn trịa
3. 厚みのある板。tấm ván có độ dày.
4.青みを帯びた白 Màu trắng pha xanh
5.校長は入学式で毎年同じことっを言っている。全然 新鮮みがない
Hiệu tưởng năm nào cũng nói những điều giống nhau ở lễ khai giảng, chẳng có gì mới mẻ cả.
6.お会いできる日を楽しみにしております。
Tôi đang rất mong chờ ngày được gặp ông/ bà
Viết đánh giá công khai